Ngày 16/11: Thánh nữ Ma-ga-ri-ta Scốt-len (khoảng 1046-1093)

Lễ nhớ tùy chọn

12788 St. Ma ga ri ta

I. Ghi nhận lịch sử – phụng vụ

Thánh Marguerite qua đời tại Edinburg, Tô Cách Lan, ngày 16 tháng 11 năm 1093. Lễ nhớ trước kia mừng vào ngày 19 tháng 6, nay được mừng đúng ngày giỗ của ngài, 16 tháng 11. Ngài là bổn mạng nước Tô Cách Lan.

Thánh Marguerite là cháu nội thánh Stephan nước Hungari. Ngài sinh khoảng năm 1045 tại Hungari, trong thời kỳ gia đình sống lưu vong tại đây. Năm 1057 ngài được trở về nước Anh, quê hương ngài, sau cuộc trở về của vua Édouard, anh cùng cha khác mẹ với ngài, sau này cũng làm thánh. Nhưng vài năm sau, thánh Marguerite cùng gia đình lại phải lánh nạn sang Tô Cách Lan, vì cuộc chiến do Guillaume Nhà Chinh Phục dấy lên chống lại vua Harold II, và vua đã thua trận ở Hastings năm 1066.

Tại Tô Cách Lan, quyền bính nằm trong tay bạo chúa Malcom III, biệt danh là “tên Khát máu”, vì đã tru diệt tất cả những người ủng hộ Macbeth. Vua này đã cưới Marguerite. Bà trở thành hoàng hậu nước Tô Cách Lan. Là người phụ nữ có học và người vợ gương mẫu, ngài đã thành công làm cho vua bỏ đi những thói quen man rợ và biến đổi triều đình. Ngài được tám người con, trong đó hai con làm thánh: Thánh Đavít và thánh Édith, sau này làm hoàng hậu nước Anh dưới danh hiệu Mathilde.

Theo Tiểu sử thánh Marguerite Tô Cách Lan do cha giải tội của ngài là Theodoric Dunfermline viết, ngài triệu tập một Công đồng cấp quốc gia, tại đó người ta loại bỏ các lạm dụng (cử hành Thánh Thể chung với các nghi lễ ngoại giáo, hôn nhân giữa những người họ hàng gần…) và đưa vào các cải cách (Mùa chay bắt đầu bằng thứ tư Lễ Tro, rước lễ mùa phục sinh, nghỉ ngày Chủ nhật…). Thánh Marguerite còn tỏ ra là một nhà thần học; với những người nói với ngài: “Chúng tôi là người tội lỗi, chúng tôi thà không rước lễ còn hơn rước lễ bất xứng”, ngài trả lời: “Nhưng Hội Thánh tiếp nhận mọi người tội lỗi biết ăn năn sám hối.”

Trong mùa Vọng và mùa Chay, ngài thực hành việc hãm mình nghiêm nhặt và cầu nguyện. Theo nhà viết tiểu sử, ngài cũng xây các tu viện, thánh đường và nhà trọ cho những khách vãng lai và chuộc lại những tù nhân người Anh bị giam giữ ở Tô Cách Lan. Vị nữ hoàng thánh thiện này qua đời chỉ một thời gian ngắn sau khi chồng và con trai cả của ngài bị giết trong trận chiến chống lại Guillaume Râu Đỏ của nước Anh. Trước khi trút hơi thở, ngài đọc bằng tiếng la-tinh lời nguyện lúc chuẩn bị rước lễ: “Lạy Chúa Giêsu Kitô, Con Thiên Chúa hằng sống. . .”. Ngài được an táng trong tu viện Dunfermline do chính ngài đã xây cất.

Dân chúng Tô Cách Lan tự động phát triển lòng sùng kính vị nữ hoàng thánh thiện của họ. Năm 1673, thánh Marguerite được Đức giáo hoàng Clément X tôn làm bổn mạng nước Tô Cách Lan, và năm 1693, việc sùng kính ngài được mở rộng cho Hội Thánh toàn cầu.

II. Thông điệp và tính thời sự

Lời Nguyện của ngày khen ngợi thánh Marguerite là vị thánh “kỳ diệu” đã thể hiện “lòng bác ái cao cả đối với người nghèo”. Ngài không chỉ hài lòng là một người vợ gương mẫu biết dung hoà tình yêu vợ chồng và gia đình với một đời sống tôn giáo sâu đậm. Mỗi ngày ngài đọc nhiều Giờ Kinh Phụng vụ và hết sức sốt sắng tham dự Thánh Thể, được cử hành trọng thể. Ngài cũng dấn thân vào rất nhiều công cuộc từ thiện. Mỗi ngày, ngài phục vụ cho 80 người nghèo trước khi ngài dùng bữa, và rửa chân cho 6 người trong số họ. Vào mùa Vọng và mùa Chay, ngài không chịu vào bàn ăn trước khi đã phục vụ cho 300 người nghèo trong một căn phòng to lớn.

Là mẹ của tám người con, ngài cũng là một người vợ trung thành, cộng tác hoàn toàn vào việc cai trị đất nước. Ngài có ảnh hưởng to lớn đối với vua là chồng của ngài, ngài làm dịu bớt những thói tục man rợ của ông và góp phần một cách hiệu quả và lâu bền vào việc canh tân tôn giáo cho dân Tô Cách Lan.  “. . . Gia đình Kitô giáo, vì phát sinh từ hôn nhân là hình ảnh và là sự tham dự vào giao ước tình yêu kết hợp giữa Chúa Kitô và Hội Thánh, nên sẽ tỏ cho mọi người thấy sự hiện diện sống động của Đấng Cứu Thế trong thế giới, và bản chất đích thực của Hội Thánh. Gia đình Kitô giáo sẽ làm điều đó nhờ tình yêu vợ chồng, sự quảng đại trong việc sinh sản, sự hợp nhất và trung thành của vợ chồng, sự hoà hợp của mọi phần tử trong gia đình.”

Bài đọc I (Sách Châm ngôn 31, 10. . .31) và Tin Mừng (Mt 13, 44-46) của thánh lễ nói về những viên ngọc hay châu ngọc rõ ràng ám chỉ tới tên của thánh nữ. Thực vậy, tên của ngài tiếng la-tinh là “margarita” có nghĩa là châu ngọc. Các tranh ảnh thánh trình bày thánh Ma-ga-ri-ta là một hoàng hậu đang làm việc bác ái cho người nghèo.

Enzo Lodi

Ngày 01/06: Thánh Jus-ti-nô – Tử đạo

Ngày 01/6: Thánh Giuse Túc – Giáo dân

Ngày 02/6: Thánh Mac-se-li-nô và thánh Phê-rô – Tử đạo

Ngày 02/6: Thánh Đaminh Ninh – Giáo dân

Ngày 03/6: Thánh Ca-rô-lô Loan-ga và các bạn – Tử đạo

Ngày 03/6: Thánh Phaolô Vũ Văn Đổng (Dương) – Thủ Bạ

Ngày 05/6: Thánh Bô-ni-phát – Giám mục, tử đạo

Ngày 05/6: Thánh Luca Vũ Bá Loan – Linh mục

Ngày 05/6: Thánh Đa Minh Toại – Ngư Phủ và Thánh Đa Minh Huyện – Ngư Phủ

Ngày 06/6: Thánh Nô-bet-tô – Giám mục

Ngày 06/6: Thánh Phêrô Đinh Văn Dũng – Giáo dân và Thánh Phêrô Đinh Văn Thuần – Giáo dân

Ngày 06/6: Thánh Vinhsơn Dương – Thu Thuế

Thánh 09/6: Thánh Ép-rem – Phó tế, tiến sĩ Hội Thánh

Ngày 11/6: Thánh Ba-na-ba – Tông đồ

Ngày 12/6: Thánh Augustinô Phan Viết Huy – Quân nhân

Ngày 12/6: Thánh Nicolao Bùi Đức Thể – Quân nhân

Ngày 12/6: Thánh Đaminh Đinh Đạt – Quân nhân

Ngày 13/6: Thánh An-tôn Pa-đu-a – Linh mục, Tiến sĩ Hội Thánh

Ngày 16/6: Thánh Đaminh Nguyên, Nhi, Mạo và Thánh Vinhsơn Tưởng, An-rê Tường

Ngày 17/6: Thánh Phêrô Đa – Thợ Mộc

Ngày 21/06: Thánh Lu-i Gonzaga – Tu sĩ

Ngày 24/06: Sinh nhật thánh Gio-an Baotixita

Ngày 26/6: Thánh Phanxicô Đỗ Văn Chiểu – Thầy Giảng

Ngày 26/6: Thánh Đa Minh Henares Minh – Giám mục

Ngày 27/6: Thánh Tôma Toán – Thầy Giảng

Ngày 28/06: Thánh Irênê – giám mục, tử đạo

Ngày 29/06: Thánh Phêrô và Phaolô tông đồ

Ngày 30/6: Thánh Vinh Sơn Đỗ Yến – Linh mục

  1. Thánh An-rê Trần An Dũng Lạc – Linh mục
  2. Thánh An-rê Nguyễn Kim Thông – Thầy giảng
  3. Thánh An-rê Trần Văn Trông – Binh sĩ
  4. Thánh An-rê Tường – Giáo dân
  5. Thánh Phê-rô Nguyễn Ðích – Trùm họ
  6. Thánh An-tôn Nguyễn Hữu Quỳnh – Y sĩ
  7. Thánh Au-gus-ti-nô Ðông – Linh mục Pháp
  8. Thánh Au-gus-ti-nô Phan Viết Huy – Binh sĩ
  9. Thánh Au-gus-ti-nô Nguyễn Văn Mới – Giáo dân
  10. Thánh Bê-na-đô Vũ Văn Duệ – Linh mục
  11. Thánh Ða-minh Cẩm – Linh mục
  12. Thánh Ða-minh Ðinh Ðạt – Binh sĩ
  13. Thánh Ða-minh Nguyễn Văn Hạnh – Linh mục
  14. Thánh Ða-minh Huyên – Giáo dân
  15. Thánh Ða-minh Phạm Viết Khảm – Quan án
  16. Thánh Ða-minh Nguyễn Ðức Mạo – Giáo dân
  17. Thánh Ða-minh Hà Trọng Mầu – Linh mục
  18. Thánh Ða-minh Nguyên – Giáo dân
  19. Thánh Ða-minh Nhi – Giáo dân
  20. Thánh Ða-minh Ninh – Giáo dân
  21. Thánh Ða-minh Toái – Giáo dân
  22. Thánh Ða-minh Trạch – Linh mục
  23. Thánh Ða-minh Vũ Ðình Tước – Linh mục
  24. Thánh Ða-minh Bùi Văn Úy – Thầy giảng
  25. Thánh Ða-minh Nguyễn Văn Xuyên – Linh mục
  26. Thánh Ða-minh Hanares Minh – Giám mục
  27. Thánh Giê-rô-ni-mô Liêm – Giám mục
  28. Thánh Giu-se An – Giám mục
  29. Thánh Clê-men-tê I-nha-xi-ô Y – Giám mục
  30. Thánh Melchor Xuyên – Giám mục
  31. Thánh Phê-rô Cao – Giám mục Pháp
  32. Thánh Tê-pha-nô Tê-ô-đô Thể – Giám mục Pháp
  33. Thánh Va-len-ti-nô Be-ri-ô Ô-choa Vinh – Giám mục
  34. Thánh Em-ma-nu-el Lê Văn Phụng – Trùm họ
  35. Thánh Em-ma-nu-el Nguyễn Văn Triệu – Linh mục
  36. Thánh Gia-cô-bê Ðỗ Mai Năm – Linh mục
  37. Thánh Gio-an Bao-ti-xi-ta Cỏn – Lý trưởng
  38. Thánh Gio-an B. Ðinh Văn Thành – Thầy giảng
  39. Thánh Gio-an Ðạt – Linh mục
  40. Thánh Gio-an Ðoàn Trịnh Hoan – Linh mục
  41. Thánh Gio-an Lu-y Bo-na Hương – Linh mục Pháp
  42. Thánh Gio-an Ca-rô-lô Cooc-nây Tân – Linh mục Pháp
  43. Thánh Gio-an Thê-ô-phan Vé-nard Ven – Linh mục Pháp
  44. Thánh Giu-se Hoàng Lương Cảnh – Trùm họ
  45. Thánh Giu-se Marchand Du – Linh mục Pháp
  46. Thánh Giu-se Ðỗ Quang Hiển – Linh mục
  47. Thánh Giu-se Ferandez Hiền – Linh mục
  48. Thánh Giu-se Nguyễn Duy Khang – Thầy giảng
  49. Thánh Giu-se Nguyễn Văn Lựu – Trùm họ
  50. Thánh Giu-se Nguyễn Ðình Nghi – Linh mục
  51. Thánh Giu-se Phạm Trọng Tả – Cai tổng
  52. Thánh Giu-se Lê Ðăng Thị – Cai đội
  53. Thánh Giu-se Tuân – Linh mục (1811 – 1861)
  54. Thánh Giu-se Trần Văn Tuân – Giáo dân (1832 – 1862) 
  55. Thánh Giu-se Túc – Giáo dân (1842-1861)
  56. Thánh Giu-se Nguyễn Ðình Uyển – Thầy giảng (1773-1838)
  57. Thánh Giu-se Ðặng Ðình Viên – Linh mục (1787-1838)
  58. Thánh Jacinta Castaneda Gia – Linh mục (1743 – 1773)
  59. Thánh I-nê Lê Thị Thành – Giáo dân (1781-1841)
  60. Thánh Lô-ren-sô Ng. Văn Hưởng – Linh mục (1802-1856)
  61. Thánh Lô-ren-sô Ngôn – Giáo dân (1840-1862)
  62. Thánh Lu-ca Vũ Bá Loan – Linh mục
  63. Thánh Luca Phạm Viết Thìn – Cai tổng
  64. Thánh Mát-thêu Nguyễn Văn Phượng – Trùm họ
  65. Thánh Mát-thêu Ðậu – Linh mục
  66. Thánh Mát-thêu Lê Văn Gẫm – Thương gia
  67. Thánh Mác-ti-nô Tạ Ðức Thịnh – Linh mục
  68. Thánh Mác-ti-nô Thọ – Trùm họ
  69. Thánh Mi-ca-e Hồ Ðình Hy – Quan Thái bộc
  70. Mi-ca-e Nguyễn Huy Mỹ – Lý trưởng
  71. Thánh Ni-cô-la Bùi Ðức Thể – Binh sĩ
  72. Thánh Phan-xi-cô Ðỗ Văn Chiểu – Thầy giảng
  73. Thánh Phan-xi-cô Kính – Linh mục Pháp
  74. Thánh Phan-xi-cô Phan – Linh mục Pháp
  75. Phan-xi-cô Tế – Linh mục TBN
  76. Thánh Phan-xi-cô Trần Văn Trung – Cai đội
  77. Thánh Phan-xi-cô Xa-vi-ê Nguyễn Cần – Thầy giảng
  78. Thánh Phan-xi-cô X. Hà Trọng Mậu – Thầy giảng
  79. Thánh Phao-lô Tống Viết Bường – Quan Thị vệ
  80. Thánh Phao-lô Dương – Trùm họ
  81. Thánh Phao-lô Hạnh – Giáo dân
  82. Thánh Phao-lô Phạm Khắc Khoan – Linh mục
  83. Thánh Phao-lô Lê Văn Lộc – Linh mục
  84. Thánh Phao-lô Nguyễn Văn Mỹ – Thầy giảng
  85. Thánh Phao-lô Nguyễn Ngân – Linh mục
  86. Thánh Phao-lô Lê Bảo Tịnh – Linh mục
  87. Thánh Phê-rô Bắc – Linh mục Pháp
  88. Thánh Phê-rô Bình – Linh mục
  89. Thánh Phê-rô Dũng – Giáo dân
  90. Thánh Phê-rô Ða – Giáo dân
  91. Thánh Phê-rô Trương Văn Ðường – Thầy giảng
  92. Thánh Phê-rô Nguyễn Văn Hiếu – Thầy giảng
  93. Thánh Phê-rô Phạm Khanh – Linh mục
  94. Thánh Phê-rô Võ Ðăng Khoa – Linh mục
  95. Thánh Phê-rô Nguyễn Văn Lựu – Linh mục
  96. Thánh Phê-rô Ðoàn Công Quý – Linh mục
  97. Thánh Phê-rô Thuần – Giáo dân
  98. Thánh Phê-rô Trương Văn Thi – Linh mục
  99. Thánh Phê-rô Vũ Văn Truật – Thầy giảng
  100. Thánh Phê-rô Nguyễn Bá Tuần – Linh mục
  101. Thánh Phê-rô Lê Tùy – Linh mục
  102. Thánh Phê-rô Nguyễn Khắc Tự – Thầy giảng
  103. Thánh Phê-rô Nguyễn Văn Tự – Linh mục
  104. Thánh Phê-rô Ðoàn Văn Vân – Thầy giảng
  105. Thánh Phi-lip-phê Phan Văn Minh – Linh mục
  106. Thánh Simon Phan Ðắc Hòa – Y sĩ
  107. Thánh Stê-pha-nô Nguyễn Văn Vinh – Linh mục
  108. Thánh Tô-ma Ðinh Viết Dụ – Linh mục
  109. Thánh Tô-ma Nguyễn Văn Ðệ – Giáo dân
  110. Thánh Tô-ma Khuông – Linh mục
  111. Thánh Tô-ma Trần Văn Thiện – Chủng sinh
  112. Thánh Tô-ma Toán – Thầy giảng
  113. Thánh Vi-cen-tê Dương – Giáo dân
  114. Thánh Vi-cen-tê Nguyễn Thế Ðiểm – Linh mục
  115. Thánh Vi-cen-tê Lê Quang Liêm – Linh mục
  116. Thánh Vi-cen-tê Tường – Giáo dân
  117. Thánh Vi-cen-tê Ðỗ Yến – Linh mục
Scroll to Top